☰

nexon.com

Địa chỉ IP 52.78.153.209
DNS quản lý bởi Akamai
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền nexon.com phản hồi tại địa chỉ IP 52.78.153.209. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của nexon.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là nexon-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • google-site-verification=sTTzU6KN3tCyWUzBadZ7uv2oZLbXIUmhbG1rRS2gAoE 300s
  • f13bd473c25dd9310b7b25218288c0b0fb339ccf79a4bc91dfa0c6b09c309b07 300s
  • MS=ms70495303 300s
  • v=spf1 include:spf.protection.outlook.com include:amazonses.com include:_spf.nexon.com include:_spf1.nexon.com include:_spf2.nexon.com include:_smtp-pool-a.nexon.com -all 300s
  • Kim5xTriRFXFaXStfKi3mdrpKYeW7xdX0eRy87VO7Yf1nxR8xD1HazWQprF+JOWuWEIfl2ERcxEBK58Is6Ptig== 300s
  • google-site-verification=53pN_3pvCtXgPj32Q-UW_SAwpoLvR0DlbYXx2BjLmaE 300s
  • _gbze5v4wg92tv2dkn85gxcu6h9hwuqh 300s
  • google-site-verification=46AmizxgyfztPdBcXa5W-6A5vOurVf61T92yWydHILo 300s
  • spycloud-domain-verification=5281449d-72a7-4e58-937d-55331a1ff576 300s
  • bw=qrqoRmVvOaZIGEwefQwX5M99awOEGPcm86AtS9D3TxRt 300s
  • google-site-verification=Z8DG1GBzm3jpmUREL-fsYP8qEBRh6KomTQw9BbXg0FE 300s
  • notion-domain-verification=pRhbSZyJYAi5cr33GaF9FMa8tdqST3iujCgaAL4XA0j 300s
  • google-site-verification=Me3R78VC_f-dIyh6U1o8NXjfjSsTmvwgo0QlmaiA_eA 300s
  • google-site-verification=NXfGjdUtVaYiIYF1Lj37aEQGhq4HjsgYXqlvV_aNskA 300s
  • tiktok-developers-site-verification=Pg05abRp5mfWsJ3qn5DkcHW1lD6PeIqM 300s

SOA Bản ghi SOA

  • a1-110.akam.net 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 9 giờ trước.