nbc.com
Tên miền nbc.com phản hồi tại địa chỉ IP 2.16.10.102. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của nbc.com đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb-00176a04.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 2.16.10.102 300s
- 2.16.10.105 300s
MX Bản ghi MX
- 10 mxb-00176a04.gslb.pphosted.com 18552s
- 10 mxa-00176a04.gslb.pphosted.com 18552s
- 20 mx0a-00176a04.pphosted.com 18552s
- 20 mx0b-00176a04.pphosted.com 18552s
NS Bản ghi NS
- a13-66.akam.net 99s
- a16-65.akam.net 99s
- a7-66.akam.net 99s
- a22-64.akam.net 99s
- a2-64.akam.net 99s
- a1-196.akam.net 99s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=xykurxD47PJxoK-w3FIi0n-0X5VfqO23pOjqVSKZLh0 99s
- _ndyg416yahogevwlm0ic5nygguvju1k 99s
- google-site-verification=2HGzrNBjTm0TMAyT8psrvan75ZAlVTk7w6b32zTfyZA 99s
- v=spf1 include:%{ir}.%{v}.%{d}.spf.has.pphosted.com ~all 99s
- google-site-verification=gPUHl1w8jD2X6YgbA_ddBcWeX7HGX0jFoh1c63dyxw0 99s
- _ph7ux6uatax9apr4mbaxgk5yas5a5wl 99s
- apple-domain-verification=9QkhxNWX7RdCNXHH 99s
- adobe-idp-site-verification=d266b426130588069c9d5b76db345b36532058a66f36380fe98526fe9bcd1502 99s
- atlassian-domain-verification=hnOZC9WrGJKmk3t83oojZWEloANSWU2MnvQDVGqe6laUY0fpn5KKgGOPrcZ0ufQY 99s
- MS=ms45776050 99s
- v=DMARC1; p=none; fo=1; rua=mailto:[email protected];ruf=mailto:[email protected] 99s
- google-site-verification=g-qMWSt-zMMBUvOnxoKpZMYB3jGYvjhM3yB8Y8S3bSI 99s
- amazonses:nrQBHklCs2OPiiTmnS3ISGeWKvTa4/zdzxdbRZYbFWY= 99s
- _0hvq3mj8ey9btfivongdsjg6w3h8c2o 99s
- _z3odyixzmzrqpj9dpt4iaa531wybjt9 99s
- google-site-verification=7cupNx2PaD4wrzsatdYeSL5i_h9_ZFrSYg7QXn_F0kM 99s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.nbcuni.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 6 giờ trước.