mxplayer.in
Tên miền mxplayer.in phản hồi tại địa chỉ IP 13.35.58.63. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của mxplayer.in đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là inbound-smtp.us-east-1.amazonaws.com. Ngoài ra còn có 9 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 13.35.58.63 60s
- 13.35.58.90 60s
- 13.35.58.13 60s
- 13.35.58.12 60s
MX Bản ghi MX
- 10 inbound-smtp.us-east-1.amazonaws.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-719.awsdns-25.net 21600s
- ns-1073.awsdns-06.org 21600s
- ns-2007.awsdns-58.co.uk 21600s
- ns-260.awsdns-32.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:amazonses.com -all 60s
- DKIM Key : v=DKIM1; k=rsa; p=MIGfMA0GCSqGSIb3DQEBAQUAA4GNADCBiQKBgQCeWwvARkGs0Czx3Gj690INc8jkrkqSAh/Kp8sp/+0WcYCe1un8Tl0HIbyF4rPC0jvydJKH95XwNL1ZLQsEvgZFcuMpug0pSMeIynrDLUrqeRNjJpS0IgabGOLVFBG+4w6sVQjDrGzJ3/JOmAd7awYtlVc5jA0aya1a1bQSTNyYuQIDAQAB 60s
- google-site-verification=EorM2CwayrafMMSsqbarOa9IRC3WzrKi3TLxLnBNyD0 60s
- DKIM Key : v=DKIM1; k=rsa; p=MIIBIjANBgkqhkiG9w0BAQEFAAOCAQ8AMIIBCgKCAQEAqT1uc5xkT19Bsk0RJmlm09iL61DEmMjAz9WpK7tALRFJvPp3aFpGovhYvaklgUVkTB3rROa94UHM3+0OfefWusAg040ra/FGPFP14iEK7JzyEqzuf/DMgpjcf94IY++FStwj3xj0skDRoAyOvsOQ8yrfBYlEYzte7Cs0i0F3Fw+ 60s
- 2QRREIX2IbGtSJB2v2oV6QKOUGQYxx4SfYkvkRTYema9rzpNq7kfODk5SOSVGbCjpkoOO7EurKsoXBz779h1MMLBaNkmLYsx1nCkyYQJDUSCNN8sWNlMmSKP7pGzRvUzjbMgiBWhN+sd7DU7Wq5nC0yxAuaOqTUU8kJD0fQWmPQIDAQAB 60s
- google-site-verification=DEmpW_U-Urvv8M5duD714g1OOKS03HNgminLNpzpuE0 60s
- google-site-verification=D-oJseLNLQJ6kpqQqmKEMImHDNOjCDD-76GqJDCZKz4 60s
- google-site-verification=8k8JbowLD74CdWxlAoOCQ8HBPhEKiiVWlQ06bJaaTC4 60s
- google-site-verification=x-geq6lNfcDZ4YpP_TuG49B25sBIKtBySX41G5RpjGU 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns-719.awsdns-25.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.