msstate.edu
Tên miền msstate.edu phản hồi tại địa chỉ IP 3.216.11.38. Email của msstate.edu đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx1.hc3512-62.iphmx.com. Ngoài ra còn có 19 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 3.216.11.38 3407s
MX Bản ghi MX
- 10 mx1.hc3512-62.iphmx.com 2312s
- 10 mx2.hc3512-62.iphmx.com 2312s
NS Bản ghi NS
- ns2.msstate.edu 3009s
- ns1.msstate.edu 3009s
- trantor.umd.edu 3009s
TXT Bản ghi TXT
- Attn: Gerhard Lehnerer 3600s
- duo_sso_verification=v16Zdh8j2Pe1XvS2UNareUGvdFx3UqNdLd9iv1T0By27dVKFbY3E9KXg30IJPWWU 3600s
- LitDlWqoU00o66KC7tl/ORIaMxzm6OemrL85bPPsI8tcXJ7HI3J8YuPBFllJhwviYAYRiq2sQQh0HMQyFnO6lA== 3600s
- P.O. Box 9697 3600s
- google-site-verification=nRbCLZ11dYIA-Txfz7Zrao6x_jrPh8gXQRODdkOFGac 3600s
- atlassian-domain-verification=ns/lm61ofT0Af0harpVgKLbGfk9DAvSApLVL/LztGUKYJSNGytHqVaX0WhnfbD6f 3600s
- jamf-site-verification=hB55Ui5ExqxM4KAK5nQ2VA 3600s
- _globalsign-domain-verification=uRkE5N13_v0lzWB6RAfxI_Z3_F2lVyPlFm_5XlmY6W 3600s
- anthropic-domain-verification-mv1s9a=8YiX5hsk4IxUZaX2fQZbRMLgD 3600s
- ciscocidomainverification=2a8affacbe57fba3f98915b4c55239042ae89b6e658235fc7502a246e8ddb508 3600s
- smartsheet-site-validation=f2dbpOVuvjlKi0asVFfozM9evT1Y42Th 3600s
- apple-domain-verification=MpioD8uX7FeNDsOf 3600s
- google-site-verification=h896HsRFaUAnQsCIM_vuxoZizQDnSsLuqEciCed7FlI 3600s
- v=spf1 ip4:130.18.0.0/16 exists:%{i}.spf.hc3512-62.iphmx.com include:servers.mcsv.net include:spf.protection.outlook.com ?all 3600s
- ZC3JZGANYF0IZ0VJXMWK5ITRVUYUFW28QFGUP0MUA 3600s
- 00DHn0000019bOB=1TBQg00000005EK 3600s
- Mississippi State University 3600s
- MS=ms99677221 3600s
- MSU, MS, 39762 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.msstate.edu 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 2 giờ trước.