mrf.io
Tên miền mrf.io phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.130.207. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của mrf.io đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là inbound-smtp.eu-west-1.amazonaws.com. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.130.207 300s
- 151.101.194.207 300s
- 151.101.66.207 300s
- 151.101.2.207 300s
MX Bản ghi MX
- 10 inbound-smtp.eu-west-1.amazonaws.com 21600s
NS Bản ghi NS
- ns-655.awsdns-17.net 21600s
- ns-1457.awsdns-54.org 21600s
- ns-1834.awsdns-37.co.uk 21600s
- ns-105.awsdns-13.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=t3ZbYE3LxdqdXkKX1Zm3uskhpNXdXUa3tyxV7uHI4wk 21600s
- _globalsign-domain-verification=n0b8SvOmFjFo5XsQryM_ctBNsI3-rVwKtYMU7d5YlX 21600s
- _globalsign-domain-verification=XDoFXILIsbNXk4wO5FOXicvMUfz9Vmmi8PEIZhZHQs 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1457.awsdns-54.org 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.