moma.org
Tên miền moma.org phản hồi tại địa chỉ IP 104.18.9.51. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của moma.org đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxa-004c0e03.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.18.9.51 300s
- 104.18.8.51 300s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2606:4700::6812:933 300s
- 2606:4700::6812:833 300s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- logan.ns.cloudflare.com 21600s
- wren.ns.cloudflare.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- have-i-been-pwned-verification=3bd956232b1c0dad85b7b5242f3720df 300s
- dptqjki8g3tpucjbno6bv0r3ed 300s
- asv=5af33c11b29472a1d1f53d055ae36eb5 300s
- google-site-verification=Pr3kjMN9vtOp3O8BqAWWYoelYopZAUO7Q8eqYosiMTI 300s
- v=spf1 include:_spf.google.com ip4:63.117.124.0/24 ip4:65.211.53.131 ip4:38.125.15.118 ip4:107.20.210.250 ip4:52.1.14.157 ip4:23.253.211.221/32 ip4:184.106.16.5/32 ip4:52.36.126.62/32 ip4:35.163.139.47/32 ip4:69.164.65.171 include:mail.zendesk.com include:_spf.ultipro.com include:spf-004c0e03.pphosted.com include:docebosaas.com ~all 300s
- google-site-verification=3vrESLJUNQb4JqQa8uIUtVm0gkEsm5oafDbFFb-Gmfg 300s
- 4c0pp3f0d6bo3int3c8jkj2fjs 300s
- MS=9B2FE3DB81DB00D53D1BFA0F1D9897DCB7619E42 300s
- google-site-verification=Y-uTmVZnxgZVfkpYVvi7X3qlAYSc1xdliEpLwZoIFao 300s
- adobe-idp-site-verification=0c9cf8b4135f0a8731823b237d8cf4a91045693c783f74dbce5f0a469f13a3a6 300s
- 6c7i0ouo1f4lfseov2dnbc1di4 300s
- goodnotes-verification=94d9f771-8767-4f8d-a3c3-4c17bf561900 300s
- facebook-domain-verification=96ykiggrug8zd9zhq3ejj0o2xjaa5a 300s
- jamf-site-verification=6kUWqIVkyYyYgf0RoJ_ZHQ 300s
- apple-domain-verification=30ovqro8hjqtAhgr 300s
- anthropic-domain-verification-5jmb3h=HkL8hTUNs7yxLr4I6dZEQ6iau 300s
SOA Bản ghi SOA
- logan.ns.cloudflare.com 1800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.