mlit.go.jp
Địa chỉ IP
—
Email
Đã cấu hình
Bản ghi
24
Tên miền mlit.go.jp phản hồi tại địa chỉ IP —. Email của mlit.go.jp đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxeast.mlit.go.jp. Ngoài ra còn có 18 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
MX Bản ghi MX
- 10 mxeast.mlit.go.jp 892s
- 20 mxwest.mlit.go.jp 892s
NS Bản ghi NS
TXT Bản ghi TXT
- trend-micro-v1-domain-verification.49dc0df40420e506365086af0a7baa7a=dca63c57-5933-4aac-ae18-e6438ee93010 134s
- EKYHCTASEI2MF02ANUQSLIZ0QUFAJU1OL3IROIJK 134s
- SE3ULAQESYE3ACX7JCMOJT4FSDN9ZYO567C78PIV 134s
- trend-micro-v1-domain-verification.4bc295990731a517f9fb2360032cbdbb=fe08c52c-a476-4315-8a6b-3325e3ebe0ef 134s
- v=spf1 include:_spf1.mlit.go.jp include:_spf2.mlit.go.jp include:smp.ne.jp include:spf.tricorn.net ip4:203.180.30.210 ip4:203.180.30.140 include:spf.tmems-jp.trendmicro.com -all 134s
- MS=ms53770748 134s
- D86160XUB0QTV1EPGDOHT3XMNDFEB39E7W1H5HAQ 134s
- trend-micro-v1-domain-verification.0208fde7e2a3cff1b98d5558b97f1485=322b148d-4249-485a-98c2-71e65c49fb9b 134s
- trend-micro-v1-domain-verification.d4b5625ab07ba1ed7899ab2997ef3c52=28e74165-f38b-4b45-a695-4a9430f0fc2a 134s
- _globalsign-domain-verification=MB7BEOCAbZ5R0G3N6Yy9ETecGVML0nKcfFHSs3BWhj 134s
- trend-micro-v1-domain-verification.b88f31fa5e3e0e3135f35ab9067cb663=babb495e-b698-4bad-8c13-faca43c21f3c 134s
- LPNLXVKZSHWG7OT6M9PB41Y9PWB74TX8RDVCDCEK 134s
- T2ZFVLYL7G03ETE41GAQU07AL1D1V9AXMUKFJW7U 134s
- ZCSYBDGKUQLHKBBS4RVXXGUHJNMD9U21BAM287EP 134s
- LIUMRWEOAS1YQ9SE3WJ654GZGR3Y40ZHCVHZOWF2 134s
- apple-domain-verification=5slHqv3Y6gOfJmSt 134s
- adobe-idp-site-verification=5e4f67891c1e959713ec02e90b1faa30ac798bb44a1850ab8f5d24846a9e6134 134s
- VPA6HUOUCKK6RX2EN2RP6RXRUSU2KY86LK7VJTZ2 134s
SOA Bản ghi SOA
- ns000.d-53.net 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 17 giờ trước.