☰

meti.go.jp

Địa chỉ IP —
DNS quản lý bởi Microsoft Azure
Email Đã cấu hình
Bản ghi 13

Tên miền meti.go.jp phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của meti.go.jp đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là meti-go-jp.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 7 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • google-site-verification=GEfgZ0Ng-gjvZuCYdbyEP6W3kCrJ5NdUArCzeY04D3U 3600s
  • MS=7E16A96AF9B07AAD6B483B6DDFA3FFE67E0411EA 3600s
  • MS=ms30900779 3600s
  • 3t3i2trkncqff4r82r3pitgbro 3600s
  • skq66nr3efctnt5915rl3q0ep5 3600s
  • v=spf1 mx ip4:101.102.225.43 ip4:101.102.225.165 include:spf.protection.outlook.com include:haishin.mmagazine.meti.go.jp include:m7frt990001.meti.go.jp include:m7frt980001.meti.go.jp include:webcas.net include:spf01.email.s-idc.net -all 3600s
  • 4cbjvmb93idi4rb4cd2vq22oho 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • ns1-01.azure-dns.com 360s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 3 giờ trước.