meraki.com
Tên miền meraki.com phản hồi tại địa chỉ IP 18.245.86.31. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại Đức. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của meraki.com đi qua 3 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là alln-mx-01.cisco.com. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.245.86.31 60s
- 18.245.86.39 60s
- 18.245.86.14 60s
- 18.245.86.104 60s
MX Bản ghi MX
- 10 alln-mx-01.cisco.com 101s
- 20 rcdn-mx-01.cisco.com 101s
- 30 aer-mx-01.cisco.com 101s
NS Bản ghi NS
- ns-1777.awsdns-30.co.uk 19577s
- ns-112.awsdns-14.com 19577s
- ns-855.awsdns-42.net 19577s
- ns-1423.awsdns-49.org 19577s
TXT Bản ghi TXT
- wrike-verification=MjEzNzM3NjpmNGM0ZGMzZjcxMzYyNmE4NjM3ZTNiMjA1NTgxNmNiNjc4YWVhNjc3ZWIxNzc2M2YxYjc5MDBlNmM4ZDIxYzg4 300s
- MS=ms78214898 300s
- identrust_validate=LZdS0KuNmDCqbXaWYVvB8j8fvWQhIliA2n+ohW5C/7Qi 300s
- adobe-idp-site-verification=c08578d97fc1bb012e79e6bc3c29f7d6458670b636bf1143a707679887e317b0 300s
- fktlhibfsv149gibvln6ipf45h 300s
- postman-domain-verification=8dcd461c89102c435b68ccaac00f9758d15c5fa3d88f54679a46ee9c32e5d98b50536aa507edf13be93d9665509b63e518cebc4dd4c64bd44bf9fef93759b843 300s
- uf84s1envst5gcn4vifmkrl5kd 300s
- miro-verification=53bf5ccd47cb6239fe5cf14c3b328050dd5679ac 300s
- identrust_validate=3c7tQF7jrx2Z6giVD0XW41AHdN4aSRuGJWVcLrBQb0z5 300s
- google-site-verification=h020xCrrhiNgm86-ntglLTvnI_wNWgRHO036eF7zKLc 300s
- v=spf1 include:amazonses.com include:_spf.google.com include:_spf.salesforce.com include:us.khoros-mail.com include:mail.zendesk.com include:mktomail.com ~all 300s
- d1x0alisu9v9bg.cloudfront.net 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1777.awsdns-30.co.uk 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 20 giờ trước.