megaphone.fm
Tên miền megaphone.fm phản hồi tại địa chỉ IP 52.222.236.10. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại Germany. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của megaphone.fm đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 52.222.236.10 60s
- 52.222.236.102 60s
- 52.222.236.4 60s
- 52.222.236.68 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-1732.awsdns-24.co.uk 21600s
- ns-553.awsdns-05.net 21600s
- ns-390.awsdns-48.com 21600s
- ns-1344.awsdns-40.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=U9i2qlKbZUG7GxVL8cvJbfAkf2VYQKnuacnudZeJsgc 3600s
- ALIAS for proxy-ssl.webflow.com 3600s
- rvrqnchpncgjhbq4qbd5tn43k80y5ns1 3600s
- lucid-verification=4buqf63ul9q177iutao5 3600s
- google-site-verification=YCzbP1qW0k5oujPUh8oLawH6Rv5LpLyHczhZTDGk3q8 3600s
- 200608._domainkey.megaphone.fm k=rsa; p=MIGfMA0GCSqGSIb3DQEBAQUAA4GNADCBiQKBgQDGoQCNwAQdJBy23MrShs1EuHqK/dtDC33QrTqgWd9CJmtM3CK2ZiTYugkhcxnkEtGbzg+IJqcDRNkZHyoRezTf6QbinBB2dbyANEuwKI5DVRBFowQOj9zvM3IvxAEboMlb0szUjAoML94HOkKuGuCkdZ1gbVEi3GcVwrIQphal1QIDAQAB; 3600s
- v=spf1 a include:mailgun.org include:aspmx.pardot.com include:spf.mandrillapp.com ~all 3600s
- _rep0bnu6krebobo39tqlw1w7uvscyky 3600s
- google-site-verification=9iSG9-ZEVcpgd_5AS2_Qn-S4aPvty4SlpjKfmUmh8NY 3600s
- google-site-verification=E90OJJ-GDrlhs2Fqx33GEwnZwArLDRwK363cB8uoAnw 3600s
- google-site-verification=k8uk44K3l5WHRZmpwYt2mUqTpuVeCvBM6lsCi5-_EZA 3600s
- sz05pktxdmdyttnkx0wp2hn0blsgnsv4 3600s
- _42xyqzbucn2cif52g4pd6xhr3clglc3 3600s
- MS=ms39960220 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-553.awsdns-05.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 11 giờ trước.