mayoclinic.org
Tên miền mayoclinic.org phản hồi tại địa chỉ IP 129.176.1.88. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của mayoclinic.org đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail3.mayo.edu. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 129.176.1.88 24s
MX Bản ghi MX
- 10 mail3.mayo.edu 4635s
- 10 mail2.mayo.edu 4635s
- 10 mail4.mayo.edu 4635s
- 10 mail5.mayo.edu 4635s
NS Bản ghi NS
- a3-66.akam.net 10800s
- dns2.mayo.edu 10800s
- dns1.mayo.edu 10800s
- a1-70.akam.net 10800s
- a14-64.akam.net 10800s
- a13-66.akam.net 10800s
- a18-66.akam.net 10800s
- a10-66.akam.net 10800s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=ICU8hJAwq3J2ACTSaBwdom6ULZp-485-2jcBAe3MdHY 6800s
- google-site-verification=JKKcK-DB3LxE-lKs2pZjLfa9o--85ahsbeOwD-LDNdY 6800s
- fastly-domain-delegation-b7wfficndvihh4xc7g4z-782253-2024-06-25 6800s
- google-site-verification=c_nY9XkweOjwanwbo_17mAeu3bcE4YM5ow3YLyr2F_Q 6800s
- _uz5g1k3wp3my53wj46cfl46g6oxkp54 6800s
- google-site-verification=rSQpDFkAgTB3fF4YoIkO1jSJOs7JOlG8CZMzuQJNdxs 6800s
- ncy863bz54x4hbfx0kxpzms73067ls2p 6800s
- v=spf1 mx include:_spf.mayo.edu include:_spf_msgfe_mcmo.mayo.edu -all 6800s
- apple-domain-verification=5FmDAtv2LsDzpMQJbHcPQadpnY8p1YJn5I5oM64bP_k 6800s
- apple-domain-verification=tB6bZOjVnxrGsvNAUCrbvu8w13vf8gisqEuRLcHvBHY 6800s
- google-site-verification=RTxl6bpOvfdYSWz8OvWzgQBH7z8MU19_g8HIm0_FvmM 6800s
- google-site-verification=6vNtdz7ZLqfEYDC2BP1hJKrMY_7QtttXQiTykug1hYA 6800s
- google-site-verification=4c_u2Bkm2Ukeurbn5E8KNOMWB8mZ13akrsKP4Pf9MLY 6800s
- facebook-domain-verification=hb879ie9x7og44v8xzca5ea8aywdbn 6800s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.mayo.edu 10800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.