loopia.se
Tên miền loopia.se phản hồi tại địa chỉ IP 93.188.1.250. Địa chỉ này thuộc về Loopia, đặt tại Sweden. Email của loopia.se đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail.loopia.se. Ngoài ra còn có 8 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 93.188.1.250 300s
MX Bản ghi MX
- 10 mail.loopia.se 3141s
NS Bản ghi NS
- ns2.loopia.se 3600s
- ns1.loopia.se 3600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=vMVLSBs59clY4z5BMjVa3qcSs78AvmYd0ZJbPBe8qxE 3600s
- apple-domain-verification=8LrgFbo2LNkaaZ6R 3600s
- MS=291A7D4D85B453692945B56E5E5A2E069EC14E16 3600s
- fx8gtnxfpqyrwgnkg13x6m7v7txdt61q 3600s
- facebook-domain-verification=ywl8shvwh9dujenlrxo5o40jlqxoje 3600s
- 1password-site-verification=456SPEYRIFA5NGNKV5WQVVGK6Q 3600s
- v=spf1 mx ip4:212.123.41.224/28 ip4:185.26.229.213/32 ip4:93.188.1.208/29 ip6:2a02:250:0:10::/64 -all 3600s
- google-site-verification=1freArfBXCZsdvtqskTOWLwe4A_qhP2Hs9pYQFuRWFs 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.loopia.se 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.