livestream.com
Tên miền livestream.com phản hồi tại địa chỉ IP 162.159.137.60. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của livestream.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 162.159.137.60 300s
- 162.159.136.60 300s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 1620s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 1620s
- 30 alt2.aspmx.l.google.com 1620s
- 40 aspmx2.googlemail.com 1620s
- 50 aspmx3.googlemail.com 1620s
NS Bản ghi NS
- ns-2025.awsdns-61.co.uk 600s
- ns-1098.awsdns-09.org 600s
- ns-667.awsdns-19.net 600s
- ns-305.awsdns-38.com 600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=YkEQVePglv5Aq-sfJLiJw41ShuV4P-KiHFTU-1cFT5Y 3600s
- google-site-verification=tcTpPh4ch-mzo5VaOmPFwsgiw2LlGfMDX62sbleUzP8 3600s
- atlassian-domain-verification=OQUW8wO6JYgjdHThsMyRzUbqCNuYUJ1qA4ryjBsCIcdOFxvr5pFrW4Dt27ZDhLRq 3600s
- ca3-d34f1a46f51d464fabed162be35e98fc 3600s
- google-site-verification=oAS5dgc5nQPljS4PiEdsO4unszDm9akoF6z1d8XY-IQ 3600s
- globalsign-domain-verification=K9ZBZYNiNsNNOiaY2Tbjn-Bfe0dWwAwpstKoOOVJWO 3600s
- dropbox-domain-verification=g1g5m0cy8q3x 3600s
- _globalsign-domain-verification=Fw09cFhmPL_-Bfg6BV5_NkyDEkXJfmQd4uPViX560A 3600s
- google-site-verification=hfoV62iPZ8P2lo-Bw5G4FaAPDRwSlxzcDmI_BWJgHmo 3600s
- google-site-verification=dES26MRmYRt0D4yxeJTO_b87PBNczwPUvtZXES7k5-M 3600s
- google-site-verification=63C3Iuzm8PQ6Et4kr5GhGgTEg44iJ5Hh10Z8pmGrnQM 3600s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:mailgun.org include:servers.mcsv.net include:mail.zendesk.com -all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-305.awsdns-38.com 7200s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 13 giờ trước.