lgthinq.com
Tên miền lgthinq.com phản hồi tại địa chỉ IP 165.244.152.57. Email của lgthinq.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là inbound-smtp.us-west-2.amazonaws.com. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 165.244.152.57 120s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- secns.lg.co.kr 275s
- prmns.lg.co.kr 275s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=suyCQ8LZ8PHiNYNR65oDC08rpTLHrAQ9uhKQ5kcySjs 300s
- google-site-verification=3-apg7GtItYDz-SvgB3ttXFTU3fuJ-Vreo3jB7f58lY 300s
- google-site-verification=neUzuV87jlHqFCWLKmFTLzi7BnLd2WlYqF3iH9jpUsI 300s
- google-site-verification=S8RmOEkRXdObfs3k3FB6dS_XbbjMmt3k-ID6KjQZksA 300s
- google-site-verification=dji02sUJ9v9s7WJlY-DDrcmpWyoAYJzpb0DyJaHZNys 300s
- google-site-verification=ZpVQgkxFQJJZ08twuLs0QcigU0BriKpCXt43NCwAa-c 300s
SOA Bản ghi SOA
- prmns.lg.co.kr 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 7 giờ trước.