kurir.rs
Tên miền kurir.rs phản hồi tại địa chỉ IP 185.180.12.68. Email của kurir.rs đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 185.180.12.68 35s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 1s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 1s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 1s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 1s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 1s
NS Bản ghi NS
- coco.bunny.net 21600s
- kiki.bunny.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=AQvme_6jfMaHoqAG58eymCbDQ6nmMvuDweiuonbC_QE 1s
- google-site-verification=gtZ594imuLCqfRajiBy96KkUnSiJGWCLyCE3SkrNVt0 1s
- google-site-verification: nazHzOzG134F3B729PlZBlgQa5gLhFQ2P8LQ-_eUn-U 1s
- google-site-verification=QsUJgJ7MbdxcBn_JZ67adQIputSYN0SoPPid-Qjg6Sw 1s
- v=spf1 include:_spf.google.com ~all 1s
SOA Bản ghi SOA
- kiki.bunny.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 13 giờ trước.