klarna.net
Địa chỉ IP
—
DNS quản lý bởi
Akamai
Email
Đã cấu hình
Bản ghi
26
Tên miền klarna.net phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của klarna.net đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxz3.klarna.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
MX Bản ghi MX
- 10 mxz3.klarna.com 1991s
- 10 mxz2.klarna.com 1991s
- 10 mxz4.klarna.com 1991s
- 10 mxz1.klarna.com 1991s
NS Bản ghi NS
- a20-66.akam.net 2469s
- a1-74.akam.net 2469s
- edns7.ultradns.org 2469s
- a12-65.akam.net 2469s
- edns7.ultradns.com 2469s
- a5-64.akam.net 2469s
TXT Bản ghi TXT
- h1-domain-verification=NdBFatfrEuidUep3TvUWX4FEusA7JNw865hv1vP5NhCogoVa 3600s
- h1-domain-verification=qpvPbv2QPgLiTqPq2KYcCe67dtBsDzY3mkQcJbpZKmV8rqjh 3600s
- MS=ms61671117 3600s
- google-site-verification=Wy9vPgpiCKtRqupmj-V6WBNEpxrdjbkf9e1ZLIKFr_I 3600s
- google-site-verification=0ZFHxaf_YyOupIx1Mnyq3rcsyMY7MvLQotQlKglnKJM 3600s
- atlassian-domain-verification=C/bK0biknUAK/Pj8OnWWyF2HbWAJYFYak5RXn9DJwQQzWGCAdQq016CQbpLCD5B3 3600s
- google-site-verification=TS73bYblVXUS7EXxRc3AqzUdJ8rjra3gPIQjiV4WaV8 3600s
- google-site-verification=22YHD9qbALFFA-gdksT1C-h2vsX8OlmKVLwdmkCewqk 3600s
- google-site-verification=OqES9cmyilq9ete8Ubfl7LljPt-fhAS8nMPq95Uw5vc 3600s
- v=spf1 include:klarna.com -all 3600s
- google-site-verification=yXOkJC9b-0F3jdmciXfFxTtb0ExnLVRtPKNARYBNfxA 3600s
- google-site-verification=aT0KmYToHkelAFtzfRQjk9HO4ns4seDepcDp8B1GQmg 3600s
- MS=ms40507984 3600s
- apple-domain-verification=B5zdNjwEpMHCXnbx 3600s
- h1-domain-verification=h172Le66QmSBCC7SP45dChsPMkF1GovtzFP4m85JWSqCtUG6 3600s
SOA Bản ghi SOA
- a1-74.akam.net 600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.