kde.org
Tên miền kde.org phản hồi tại địa chỉ IP 85.10.198.55. DNS của tên miền do ClouDNS quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của kde.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là letterbox.kde.org. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 85.10.198.55 893s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2a01:4f8:a0:600e::5 1784s
MX Bản ghi MX
- 10 letterbox.kde.org 1800s
NS Bản ghi NS
- dns34.cloudns.net 1184s
- dns33.cloudns.net 1184s
- dns31.cloudns.net 1184s
- dns32.cloudns.net 1184s
TXT Bản ghi TXT
- MS=ms58770837 1800s
- google-site-verification=tzNwQZyrp8RlOlIzlAPwBkBzDggU0cb65lXEvosYjmw 1800s
- google-site-verification=f6Gt5nBRBoQxWP53BQSPvp-ytA49p7p4sNGWFw41m7Y 1800s
- v=spf1 mx ip4:46.43.1.242 ip6:2001:41c9:1:41e::242 ip4:209.51.188.41 ip6:2001:470:142:8::100 ?all 1800s
- google-site-verification=tRZREtDgdCVFfISwRBQA96Zs3Nt5V0ilIbbhjCwvnRs 1800s
SOA Bản ghi SOA
- dns31.cloudns.net 18993s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.