kayzen.io
Tên miền kayzen.io phản hồi tại địa chỉ IP 129.121.120.73. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của kayzen.io đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 129.121.120.73 300s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 10 aspmx2.googlemail.com 300s
- 10 aspmx3.googlemail.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-575.awsdns-07.net 21600s
- ns-1214.awsdns-23.org 21600s
- ns-1788.awsdns-31.co.uk 21600s
- ns-46.awsdns-05.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- "MS=ms24022244", 300s
- atlassian-domain-verification=n4xMf/aZNVJ7oGov91GW2wkOVrPZVr4vO5K0RmBBAqZ+Nz7rtaUFTDwJRJe8miPw 300s
- include:9176097.spf07.hubspotemail.net 300s
- "google-site-verification=pMJpoWAe1lst9pcIds6adnKw8_Tkj3MAqfEMQSFgASs", 300s
- "MS=ms43829341", 300s
- google-site-verification=4i78czaathQkmLBqbE35CbNO_z6-HhFxMkM8WJ4L0cs 300s
- google-site-verification=c9P4s9hWpirgct-BYz3AILaIPjqhtt-3EN5_4qQFoYM 300s
- openai-domain-verification=dv-nDJZed5x60fIYq5vRKD4UNVQ 300s
- google-site-verification=MSd5y5azAzDkmU98wCDC2IpCAynYRiz3Ch4zEjQaag8 300s
- google-site-verification=MLOgbjSEaLxer5EVufZwJq6u3adp1w6HabUc2V9_A9w 300s
- pnn9nad7epgjonf6u1c4v4ubrg 300s
- v=spf1 include:9176097.spf07.hubspotemail.net include:_spf.google.com include:spf.mandrillapp.com include:servers.mcsv.net ~all 300s
- v=DMARC1; p=none; rua=mailto:[email protected]; 300s
- anthropic-domain-verification-efpz7q=UCGaS3L2URIQ3q08PmYK81Kry 300s
- 4c64muc3kk8dlp44nmb7mih5m3 300s
- "MS=908BC3044431076626A756DDF589D05D96B25D3D", 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1214.awsdns-23.org 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 13 giờ trước.