kanoon.ir
Tên miền kanoon.ir phản hồi tại địa chỉ IP 185.143.233.132. Email của kanoon.ir đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail.kanoon.ir. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 185.143.233.132 104s
- 185.143.234.132 104s
MX Bản ghi MX
- 10 mail.kanoon.ir 120s
- 15 185.88.155.149 120s
NS Bản ghi NS
- w.ns.arvancdn.ir 7200s
- a.ns.arvancdn.ir 7200s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=-TqEWQzFm_U69Hn4iPO5c2IYVN9KjqOECfJNB4_78qc 120s
- kanoon.ir. IN CAA 0 issue certum.pl kanoon.ir certificates. IN CAA 0 issuewild certum.pl 120s
- v=spf1 mx a ip4:185.88.153.165 ip4:185.143.233.104 ip4:185.88.152.41 ip4:185.88.153.138 ip4:185.88.155.149 ip4:195.201.105.97 ip4:195.201.105.75 ip4:195.201.105.76 ip4:85.10.229.121 ip4:168.119.204.54 ip4:141.95.143.156 ip4:5.135.70.133 ip4:37.59.212.3 ~all 120s
SOA Bản ghi SOA
- a.ns.arvancdn.ir 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 18 giờ trước.