jra.jp
Tên miền jra.jp phản hồi tại địa chỉ IP 2.20.143.43. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Tên miền này không khai báo máy chủ email, nên không thể nhận thư dưới tên của chính nó. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 2.20.143.43 20s
- 2.20.143.99 20s
- 2.20.142.56 20s
- 2.20.143.96 20s
- 2.20.143.107 20s
- 2.20.142.19 20s
- 2.20.143.57 20s
- 2.20.143.89 20s
NS Bản ghi NS
- a1-94.akam.net 300s
- a16-66.akam.net 300s
- a14-65.akam.net 300s
- a26-67.akam.net 300s
- a3-64.akam.net 300s
- a7-65.akam.net 300s
TXT Bản ghi TXT
- _tgcw89lntcj9bmtedi7fmo3hz2ghxqe 300s
- E4kuAC0kFnq30WfdbgdE27oO7UT6tI 300s
- _guj05q7or5fofetkq55w4pomtj39f7l 300s
- UF1LnsdiLuTLhoGKu7Ug29je7tPVk9 300s
- zLgGjTDje8nhlFNOc0PWSwXD1GVzUd 300s
- jqrXuQ9upQ3FkzjCduALpDFEAJbc9V 300s
SOA Bản ghi SOA
- a1-94.akam.net 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.