☰

jra.go.jp

Địa chỉ IP —
Email Đã cấu hình
Bản ghi 14

Tên miền jra.go.jp phản hồi tại địa chỉ IP —. Email của jra.go.jp đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp.google.com. Ngoài ra còn có 9 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • 7hmLBPYXkD2leEUgIzcMKp1AzzJo0T 300s
  • IpBp7kDTvDQ2z9bbN9zQ36eyxHqx4W 300s
  • google-site-verification=L7_Kv-PDx2UUmIQo1hYug-jziVi7Aw0GCaCROMpLxEA 300s
  • 9RxvVSMFX4E2TDknW44kK3oCjrZMM0 300s
  • jVfEkPYN2M8MrlGdROSqdQmZRGORST 300s
  • cisco-ci-domain-verification=4a2087fe1c999650a27c8f1ff7a06eec042c1e901f531c3354e0cf5d48d3bd84 300s
  • apple-domain-verification=cvCq73hWyMigGQN6 300s
  • v=spf1 include:spf_c.oraclecloud.com include:ap.rp.oracleemaildelivery.com include:_spf.google.com include:_spf.activegate-ss.jp +ip4:218.45.238.221 +ip4:210.148.163.157 ~all 300s
  • MS=E35809ADDE61C68ACDDF911E4A79C739C416AE7E 300s

SOA Bản ghi SOA

  • ns000.d-53.net 21600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 8 giờ trước.