☰

jpost.com

Địa chỉ IP 34.149.213.158
DNS quản lý bởi Cloudflare
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền jpost.com phản hồi tại địa chỉ IP 34.149.213.158. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của jpost.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • 98kmh5t7qspvdbbjjtfsd6chrtqngdjn 60s
  • 4sh3nvamsato4nlgqpbp46ja30 60s
  • google-site-verification=QhVYXlkyFm4Ska3U403fvQe8kgETwickU5sNDoj-T6E 60s
  • tollbit-domain-verification=276504e714e93c92e2e96c73da788682cb19d2f139af0cca8697b2fc4e8847ab 60s
  • pinterest-site-verification=42b223cce5f21369d02fb9c15079846e 60s
  • google-site-verification=HwOYCvGkGQUJNxtJxkve6UhoLENlMIHfadY_q2s_Hs0 60s
  • iea2octlcmoauudasfapnpur8n 60s
  • onivld6jj681uu0onmuuj16t58 60s
  • mjxv6b3zzch197zq9xclhm68c5y7nwf6 60s
  • 2020192974._domainkey.jpost.com:k=rsa; p=MIGfMA0GCSqGSIb3DQEBAQUAA4GNADCBiQKBgQCCrGQF5mCOIPBjB1V0ydRyehiHnmRP4rk8+O5uixmYlveE5D8tYp3ZpvmaZq22enBBrXCbZCzVzJQs0ABV6yW8bKiejoeT9aH6B21twrYe406Y77fnnEd8eIbb7xUD3iTErBzakEiNQ2MsAbxjNWXZgixI9y9qCKPeE5pqx6A/EwIDAQAB 60s
  • v=spf1 include:_spf.google.com include:_spf.eventact.com ~all 60s
  • google-site-verification=WcPaXJkcmd5hWGc4TJJZS2A7p-YJD4lmVk9IAFJRYhk 60s
  • google-site-verification=_8_GkrQ7kVW-fHPmTS0QrQSUr7aJyn3DPM-BmhIzZGA 60s
  • google-site-verification=m6QDwBT-QZ6ypbubMUsJEaAJlP3LpjelEj9uoMGDTEc 60s
  • google-site-verification=J6LMWhOoe32z8RRS_SIAti4gAnomE94iGGDB9Eqpztg 60s
  • ljpjd2s7anqk8b4eldheuekl5r 60s

SOA Bản ghi SOA

  • isaac.ns.cloudflare.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 7 giờ trước.