joom.com
Tên miền joom.com phản hồi tại địa chỉ IP 34.49.252.71. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của joom.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 18 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 34.49.252.71 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 1669s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 1669s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 1669s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 1669s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 1669s
NS Bản ghi NS
- ns-655.awsdns-17.net 3600s
- ns-1219.awsdns-24.org 3600s
- ns-357.awsdns-44.com 3600s
- ns-1644.awsdns-13.co.uk 3600s
TXT Bản ghi TXT
- openai-domain-verification=dv-0Qq9vVMepU9rSEMFRK0VK8ab 3600s
- yandex-verification: 748d9bfe91f4fb0c 3600s
- jamf-site-verification=4U8Dai1PeQFOh7MZfEnrWQ 3600s
- MS=ms77415058 3600s
- 1password-site-verification=YQDKM2YBWJEKRCSWRPTEYJKA7Y 3600s
- MS=ms26606718 3600s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:144870034.spf08.hubspotemail.net -all 3600s
- cursor-domain-verification-6wgsjz=MdTKUt2mLzjtCkZyhrQk4xme3 3600s
- r6xfmgbk59280xbkggnnlx618jbvj2ls 3600s
- google-site-verification=fDZiaq4Zg1jB_fyJJ_T1dFJv0yMjzLKpjNb6KLsKw2s 3600s
- apple-domain-verification=3XgApb0QhfqGXLve 3600s
- google-site-verification=keRz3XmYdQw70cwE-VQ1Qy3OYXXxiyUkZkk9ZF1tS9A 3600s
- mailru-verification: 910307998ec6063b 3600s
- miro-verification=74743d91bbc853222fbe6bdb96580b63169272cb 3600s
- TAILSCALE-8tb8SpKz5ZBeFkyKkyn8 3600s
- google-site-verification=JcxUoglzfUuQKjXfjopFUo3XiBaRXNbTK5KPUIujOyg 3600s
- google-site-verification=TQWRzHHDXZObOQg84UWqnuPFaN7t8qqzT7pM_hr3cpo 3600s
- OSSRH-66427 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-357.awsdns-44.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 6 giờ trước.