jampp.com
Tên miền jampp.com phản hồi tại địa chỉ IP 198.202.211.1. Địa chỉ này thuộc về Webflow, Inc, đặt tại United States. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của jampp.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 198.202.211.1 166s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 21600s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 21600s
- 30 alt2.aspmx.l.google.com 21600s
- 40 aspmx2.googlemail.com 21600s
- 50 aspmx3.googlemail.com 21600s
NS Bản ghi NS
- ns-143.awsdns-17.com 21600s
- ns-883.awsdns-46.net 21600s
- ns-1971.awsdns-54.co.uk 21600s
- ns-1050.awsdns-03.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- 5tp03l64tndf05h45fkkywcyczwc19m8 60s
- google-site-verification=Gz7QjeAvK8dnGOWFPgDFzA__vuGGeQsS6yXnWqVXgq8 60s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:spf.mandrillapp.com include:servers.mcsv.net include:mailgun.org include:amazonses.com ~all 60s
- XHA1YQRE2QQCN2T1JIQMSOKD49UYLFVWNMJ16RJT 60s
- atlassian-domain-verification=kGuGSraQQGVOCovG7DPi5WIpKmwpvHhrF9bwPBEgpY0GPtXkMha6eEgBlPx6GUXA 60s
- anthropic-domain-verification-tnpqf6=Vb4RVxHluZow0rJeR9V6B2BiY 60s
- unbounce=363698 60s
- miro-verification=04a879a69d20bb2b9e229be0fcd1cde20273a21e 60s
- GAD2ZC5LWSB345TVM11C21H7QPETCIHHKHRFGMHA 60s
- A002FD2D49BT0464QZKO60F1D2F9LPE0M7QE62XR 60s
- 1ty9kbmgmtqw5x5x5y9d00rfy8qhljjx 60s
- google-site-verification=WR-bGrMOvPabs4SeSFwhEGHU-NfDrISp-COntj7e9J0 60s
- _35c18ihq88iztoea19zi7rkjbwajdxh 60s
- 14rgjd9nsnwf3vtwf4p7jy0n9s3kmw14 60s
- google-site-verification=9u2TO69B8TY0IwHwmWdS55jSm_o1CiN033W5TV154F4 60s
- E4315C8202 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns-143.awsdns-17.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.