jal.co.jp
Tên miền jal.co.jp phản hồi tại địa chỉ IP 18.178.219.162. Email của jal.co.jp đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.178.219.162 15383s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 191s
- 10 alt1.aspmx.l.google.com 191s
- 10 alt2.aspmx.l.google.com 191s
- 20 alt3.aspmx.l.google.com 191s
- 20 alt4.aspmx.l.google.com 191s
NS Bản ghi NS
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=rRfodkQxQk2wAkKY7D1q5fR5K7b-n2RwFKdoDmu7zMw 900s
- google-site-verification=QTuZwFHnecpX3OO3FD6qPSqYfXvMSJoORRIPq2rCago 900s
- google-site-verification=TwpQX5iS_zhNDi9MZNOOqDhZ1Ej7A8M1EcHjiNu6jGQ 900s
- v=verifydomain MS=ms88274924 900s
- fastly-domain-delegation-H7s9jh78HnIUoImziop9k-20240215 900s
- google-site-verification=_Drief9KrSwo9Ct8K5g01DkDH6w9WvNUeSrXNxEtzTA 900s
- google-site-verification=DpMMzCjEM4CXmLjaCmInOsmSEKeSstVty_DfVrAf774 900s
- google-site-verification=yhoOj0H0fH2H0nXI8wiklB9wc6qwuzLLoilidfLP-xs 900s
- google-site-verification=-aDG-L__l9F1XsWmUTXcoHp05mWhhfcbGkPi0bT9qYs 900s
- google-site-verification=ap0gZxMczl6sDEUqipYYDO2u2-i81OnVKAXi-3IDwa4 900s
- google-site-verification=tSppp1YPvoO4kygjYxuJj1N8aO4nmBfvG49lQB3iGSA 900s
- google-site-verification=PJbIK19yn3KDob8Q6A71wNKGltXvVjHY0Y9U1Eby9d8 900s
- v=spf1 +ip4:202.219.37.2 +ip4:163.211.251.0/24 +ip4:163.211.252.0/24 +ip4:163.211.253.0/24 +ip4:163.211.224.0/21 +ip4:27.112.104.239 +ip4:163.211.240.0/24 +ip4:202.218.104.28/30 +ip4:202.218.104.32/30 +ip4:210.152.224.237/32 +ip4:210.152.224.238/31 +ip4:210.152.224.240/30 include:_spf.google.com include:spf1.jal.co.jp include:spf.mailyl.jal.com include:_relay.amadeus.com ~all 900s
SOA Bản ghi SOA
- ns000.d-53.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 12 giờ trước.