irctc.co.in
Tên miền irctc.co.in phản hồi tại địa chỉ IP 103.252.142.27. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của irctc.co.in đi qua 3 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail1.irctc.co.in. Ngoài ra còn có 21 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 103.252.142.27 21330s
MX Bản ghi MX
- 5 mail1.irctc.co.in 21600s
- 5 mail.irctc.co.in 21600s
- 10 mail.nget.irctc.co.in 21600s
NS Bản ghi NS
- a26-67.akam.net 21600s
- a13-67.akam.net 21600s
- a1-107.akam.net 21600s
- a8-67.akam.net 21600s
- a12-64.akam.net 21600s
- a11-66.akam.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- lx6b630qvjmdqx3n8sgk62n84qmd8qlc 19806s
- google-site-verification=JociDujdqTdVoleuEU1k9bICFBewNaGISdLInQznjZE 19806s
- zoho-verification=zb31183866.zmverify.zoho.in 19806s
- _globalsign-domain-verification=Oeq6aLmwjM4zrOQhv1C9XJo7mSrtuV6GQAGgYQkwcG 19806s
- _42kvjkm54dn5i5larg74fhdehk8x4u9 19806s
- google-site-verification=oANjEiIQzDPt7Zn8m2z4wYrbGt59cVHuAsYEtZnXapo 19806s
- _5q72embvkl5bfjsh421ridpbu3487a3 19806s
- _h3jpurmj096e14lk78oxkdxda1ighu6 19806s
- _3bq7lb5x5rbo5k10hz7mumelmbe0qog 19806s
- v=spf1 ip4:103.116.160.0/24 ip4:103.116.163.13/32 ip4:103.252.142.31/32 ip4:103.116.163.33/32 -all 19806s
- 4q3s4sr172fl7lkxlc03l0fpghwk9s7m 19806s
- _globalsign-domain-verification=Le50Yt2rZtYy8T37z9FxGqcmU0B3R6mx833glC0AYR 19806s
- _nq9zugnb0tsxqq0l8m2rwawjs81ru9p 19806s
- 9E3vF4sIMm/3Ldo6szlZ8pWgeLUJEHlLrWkvfKrcYZE= 19806s
- _globalsign-domain-verification=6bOiQVZbXwzvd5URAAT8asYH84yJJEg-scq7YpW9D3 19806s
- 0zgc4524vg0d9thj8pyg7qr3vnlfkx91 19806s
- _xrby4w1q1193xc3fyvfo2oask27dtsc 19806s
- _globalsign-domain-verification=LnPitG2mJkipUS8WE7VFSrsaM-6mtjr6uSKtCJ-FaJ 19806s
- MS=AE10793783FFF82C6285B327A9FF2B4641EF35FE 19806s
- b56b6l6scxsbr0lm137s7rhy8ggjdpnd 19806s
- _t5rsdiy0cufmqmbt2h5jdf3eu516d92 19806s
SOA Bản ghi SOA
- a1-107.akam.net 14028s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.