inria.fr
Tên miền inria.fr phản hồi tại địa chỉ IP 128.93.162.123. Email của inria.fr đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mail3-smtp-sop.national.inria.fr. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 128.93.162.123 300s
MX Bản ghi MX
- 10 mail3-smtp-sop.national.inria.fr 4552s
- 10 mail2-smtp-roc.national.inria.fr 4552s
NS Bản ghi NS
- dns.inria.fr 7200s
- ns2.nic.fr 7200s
- dns-ext2.inria.fr 7200s
TXT Bản ghi TXT
- MS=E70C351D7AF3BDFCA77866BCF5E2B6DCFC7D9593 3600s
- apple-domain-verification=7l0IgbHWrmhBfUdD 3600s
- cisco-ci-domain-verification=1c1bef905e57508425cea193d6eac6b59f29bb0babc0ebd015c9304a00e0986 3600s
- HARICA-UHrMQdqqFIcDy9ZrOiU 3600s
- v=spf1 ip4:128.93.142.0/24 ip4:192.134.164.0/24 ip4:128.93.162.160 ip4:128.93.162.3 ip4:128.93.162.88 ip4:89.107.174.7 mx ~all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- dns.inria.fr 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 1 ngày trước.