infomart.co.jp
Tên miền infomart.co.jp phản hồi tại địa chỉ IP 140.83.34.238. Địa chỉ này thuộc về Oracle Cloud Infrastructure (ap-tokyo-1), đặt tại Nhật Bản. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của infomart.co.jp đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 9 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 140.83.34.238 600s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 600s
- 20 alt2.aspmx.l.google.com 600s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 600s
- 30 aspmx2.googlemail.com 600s
- 30 aspmx3.googlemail.com 600s
NS Bản ghi NS
- a28-64.akam.net 600s
- a1-205.akam.net 600s
- a11-66.akam.net 600s
- a2-65.akam.net 600s
- a7-66.akam.net 600s
- a18-64.akam.net 600s
TXT Bản ghi TXT
- wMNl4qIIxXhyg2yJxCY0O6WashqL9j 600s
- anthropic-domain-verification-3rp7he=cdsz5UOY02ex18zR3qPqTpp85 600s
- notion-domain-verification=vD2JMcqCjDF4PDaXr5mqJXX65Q5lgLpwCshKKAMqbPC 600s
- MS=ms57548027 600s
- seculio-domain-verification-code=1da7e705a5b61f374745ca797b924e9f4ff4726f9fa1ed61059348e18510aee0 600s
- v=spf1 ip4:13.71.133.58 ip4:160.16.201.171 ip4:160.16.196.200 ip4:193.82.24.18/31 ip4:193.82.24.20/30 ip4:193.82.24.24/29 ip4:193.82.24.32 ip4:193.82.18.202/31 ip4:193.82.18.204/30 ip4:193.82.18.208/29 ip4:193.82.18.216 include:_spf.google.com include:spf.nucleus.jp include:willap.jp include:spf.mta.hdems.com include:_spf.salesforce.com ?all 600s
- pardot910342=c1e135b02ca8c00fa3e246a97f4ab607300b765017ac35e6e36665e75b02027c 600s
- google-site-verification=Rp6aigSnStbufu-m_MOUTvWD_jMIAY0P0NP3RTDb1kQ 600s
- google-site-verification=FCt-i0X4RyK-aHdwhfGp-eBHJz95gZb_n41YohqNXEI 600s
SOA Bản ghi SOA
- a1-205.akam.net 600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 1 ngày trước.