huffingtonpost.com
Tên miền huffingtonpost.com phản hồi tại địa chỉ IP 13.32.121.39. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại United States. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của huffingtonpost.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 8 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 13.32.121.39 60s
- 13.32.121.20 60s
- 13.32.121.76 60s
- 13.32.121.79 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 531s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 531s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 531s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 531s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 531s
NS Bản ghi NS
- ns-559.awsdns-05.net 18292s
- ns-287.awsdns-35.com 18292s
- ns-2006.awsdns-58.co.uk 18292s
- ns-1205.awsdns-22.org 18292s
TXT Bản ghi TXT
- sjvw8kcp29jmrzqy6w30vj9xxcw0l2lt 21600s
- spf2.0/pra include:_spf.createsend.com include:aspmx.sailthru.com include:_spf.google.com include:amazonses.com ip4:74.205.21.242 ip4:149.174.0.0/16 ip4:64.236.0.0/16 ip4:204.29.186.0/23 ~all 21600s
- facebook-domain-verification=g0p5wv14z89jccwlf5dsz1kprzffff 21600s
- v=spf1 mx include:_spf.createsend.com include:aspmx.sailthru.com include:_spf.google.com include:amazonses.com ip4:74.205.21.242 ip4:149.174.0.0/16 ip4:64.236.0.0/16 ip4:204.29.186.0/23 ip4:148.163.135.35/32 ip4:148.163.139.55/32 ~all 21600s
- dropbox-domain-verification=uncn7ru3lk5v 21600s
- google-site-verification=2gqirxtTfQnbuBxqItMEYhPDLHI3aETO2cuv4TZ5gI4 21600s
- _amazonses.huffingtonpost.com:Ymj5A72/0+8fWyJoUb4+sbAmempNyKaefa5cPtM7+fo= 21600s
- docusign=803bb1d1-ca00-4828-9d0d-958294911d50 21600s
SOA Bản ghi SOA
- huffingtonpost.com 30s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 13 giờ trước.