hornbach.de
Tên miền hornbach.de phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.1.91. Địa chỉ này thuộc về Fastly, Inc., đặt tại Canada. Email của hornbach.de đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx-in01.eu.retarus.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.1.91 3295s
- 151.101.193.91 3295s
- 151.101.65.91 3295s
- 151.101.129.91 3295s
MX Bản ghi MX
- 20 mx-in01.eu.retarus.com 3600s
- 20 mx-in02.eu.retarus.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-c.eurodns.eu 21600s
- ns-d.eurodns.biz 21600s
- ns-a.eurodns.com 21600s
- ns-b.eurodns.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 mx include:_spf.retarus.com include:_spf.general.transactional-mail-a.com include:_spfhst.hornbach.com include:_spfcds.hornbach.com include:_spfqmc.hornbach.com -all 3600s
- _globalsign-domain-verification=ru5zUNbnv5d7hQS4oC-XyB0W0cAKD9oU1Z-SPzrRaa 3600s
- apple-domain-verification=2rk4GnKtxkyVu8mX 3600s
- b/pgghX1YEZ8K/ZR0tsQz5Q2HnWQYSoXomOGeknDaIc= 3600s
- _globalsign-domain-verification=HFUcCHGKOzZ6JBJj586lvE_2dX6qHrWpaC-kzFD4P0 3600s
- apple-domain-verification=Zn0wjdX_iPjv9CmH2E6E74WldzYBiwz7q5usMbaqV7Q 3600s
- google-site-verification=Lh7b-JF5W5ceCDSwvlvlRsEaer_aZBZnk_jZUP06L0k 3600s
- _globalsign-domain-verification=OiMLz9t0gLMSiBHtlW7QhBy3ONiAXNgZzv9xA9P0KV 3600s
- _globalsign-domain-verification=nVeYNZLNys7KwLHTRZIfQGBrb7sswF-nZE8tWFTanP 3600s
- _globalsign-domain-verification=xPRBPl3IM-0hinp4o6s7olnShBwj3hbSBRt3H1HQjS 3600s
- NyS3LiCehfAB/lfjOy7Q2mInpsRG3amsvZI1Ph2Fmyk= 3600s
- MS=ms69565756 3600s
- globalsign-domain-verification=OFAs510r87I0qTTcc0IGvMhgqF7EUks5v-SKPK3mOC 3600s
- google-site-verification=O6IN1i_8Wnc13XhQYAutvHAysMGODoqD2of2itZLjlA 3600s
- _globalsign-domain-verification=pJQqqs7ym8yh3yCJREpttQEH0Oh6pF-J8-CATOo3gn 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-a.eurodns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.