homeoffice.gov.uk
Tên miền homeoffice.gov.uk phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.192.144. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của homeoffice.gov.uk đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp1.homeoffice.gov.uk. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.192.144 1742s
- 151.101.0.144 1742s
- 151.101.128.144 1742s
- 151.101.64.144 1742s
MX Bản ghi MX
- 10 smtp1.homeoffice.gov.uk 3394s
- 10 smtp4.homeoffice.gov.uk 3394s
- 10 smtp3.homeoffice.gov.uk 3394s
- 10 smtp2.homeoffice.gov.uk 3394s
NS Bản ghi NS
- ns-1156.awsdns-16.org 21600s
- ns-376.awsdns-47.com 21600s
- ns1-37.azure-dns.com 21600s
- ns4-37.azure-dns.info 21600s
- ns3-37.azure-dns.org 21600s
- ns-814.awsdns-37.net 21600s
- ns-1793.awsdns-32.co.uk 21600s
- ns2-37.azure-dns.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- as=1561021388 21600s
- QuoVadis=713109f9-50e3-4e96-bdc1-b9942722310d 21600s
- google-site-verification=8gDzTN83KtpJBKGtjV2bb81O9gJCg7JaLAyER2AslfM 21600s
- v=spf1 include:spf_c.oraclecloud.com ip4:18.98.162.104/30 ip4:18.168.37.156/30 a:encryption2a-uk.clearswift.net -all 21600s
- facebook-domain-verification=4wy89i02nrh1q7ld4vgyij80n61n2y 21600s
- 5ac3e4aaecb04489be2dd62af74b46cf 21600s
- E0G0S16406 21600s
- 6A0D39F4-5055-423C-AAB4-FC068AC143EB.220618 21600s
- p6lrn2vstmyrbfh4mlfvbkdrbvffbs9q 21600s
- MS=ms80030798 21600s
- 6kfrqrq9l2z6g0b9y31v87jqfgb51jm4 21600s
- Y7rVPAt7mzupAtNz8RoXDVKIpQ/U/NxhFUOQUQ3yTc3HFdnA6QhusFvdWvGgyJ0Tgemfpo9wHXY0mFqZdCJ7ZQ== 21600s
- atlassian-domain-verification=7uCd4Vl3PJNJk6dtfGDCmesdP3Ab5TLEu0EXGYBIGhAr4N8RPqaWb8EPh/Lcmu7a 21600s
- 9g6b866wby6kchj8h1qx0cb8mhykyy42 21600s
- apple-domain-verification=muiUxiFbKYsnwRJJ 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-37.azure-dns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.