hmv.co.jp
Tên miền hmv.co.jp phản hồi tại địa chỉ IP 211.0.140.142. Email của hmv.co.jp đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là hmv-co-jp.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 211.0.140.142 18599s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- 2nd.dnsv.jp 21600s
- uns02.usen.ad.jp 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=iM-a-7MILo3lEoCFDHQLcz0tj-ksT3oHFIWxvG8cINA 3600s
- MS=ms64086199 3600s
- v=spf1 ip4:216.99.131.0/24 ip4:150.70.149.0/27 ip4:124.109.181.7 ip4:210.146.188.192/26 ip4:211.0.140.128/26 ip4:113.38.185.176/28 ip4:61.208.124.70/32 ip4:149.72.34.16 include:spf-bma.mpme.jp include:spf-rmb.mpme.jp include:spf.mptx.jp include:spf.protection.outlook.com include:spf.mta.hdems.com include:smp.ne.jp include:lawson.spf.cuenote.jp ~all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns01.hmv.co.jp 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.