geforce.com
Tên miền geforce.com phản hồi tại địa chỉ IP 34.194.97.138. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của geforce.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là geforce-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 8 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 34.194.97.138 10s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- dns4.p06.nsone.net 10s
- dns3.p06.nsone.net 10s
- dns2.p06.nsone.net 10s
- dns1.p06.nsone.net 10s
TXT Bản ghi TXT
- v=DMARC1; p=quarantine; fo=1; ri=3600; rua=mailto:[email protected] 300s
- google-site-verification=WaGfEt2BZgnfjOC9N9vD0DqBWMSEMvfmuGYs7u_X-m0 300s
- mrml5y66v3qm6ps2c880y4xq01jtpjff 300s
- MS=ms42066259 300s
- _dglg87c3yoxp6pvpmd64364qm0yh9os 300s
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com include:u826348.wl.sendgrid.net ~all 300s
- bg7d8gj81pwslpsnlz0zgrq2dbfxxbvy 300s
- _wkg7ayzalsw5ntp4g63ba562dqbfurw 300s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p06.nsone.net 10s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 14 giờ trước.