☰

funda.nl

Địa chỉ IP 20.47.118.78
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 22

Tên miền funda.nl phản hồi tại địa chỉ IP 20.47.118.78. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của funda.nl đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là funda-nl.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • segment-site-verification=eLC8YdiDjR2KIkkDpe5o0hCuAzdZc1Fo 300s
  • facebook-domain-verification=c7eb8dsrmntolb35ao0lac0seksb1v 300s
  • anthropic-domain-verification-gsb77k=sV3plmnm7SPqsdZof4bMrqkdB 300s
  • google-site-verification=-Qcwsyybjpx147xVsBEU4XwqyrlgGoe3onj7jAecMls 300s
  • pardot911562=638119d951a7ce79ecd792c765c07c34ae5b6e59192d80612cdd92a481845074 300s
  • v=spf1 ip4:37.17.214.97 include:spf.protection.outlook.com include:_spf.atlassian.net include:amazonses.com include:spf.afas.online include:_spf.salesforce.com include:aspmx.pardot.com include:_spf.qualtrics.com -all 300s
  • MS=ms77018626 300s
  • bGT7QIjMnBieOj+YopjjKGlJ1QD+XGnGl6iONYrKWB4EwVfSrz1UHMQ6xgmuoyN0y9GNqxFL/82YgXn6Y4kjiA== 300s
  • google-site-verification=UHYr3lcJzWmj0bz3XS1w3Xumxw22gmfCWRNXHXIy2n8 300s
  • atlassian-domain-verification=3u2oZO4yUBLIV7jaH91yaaJmEvJ/17fbUKG5xv9ra2mFBs40rxja0ouajXSkbbGh 300s
  • _6yry4hhv68pt4vu3iz0vi3xa57fyrff 300s
  • hytn140c50p4x5bwwhrgsbrvmv62gf35 300s
  • status-page-domain-verification=5bybfy4yfj9r 300s
  • atlassian-sending-domain-verification=ec4ba3ac-9b27-4f01-a68c-2377d2c026ee 300s
  • miro-verification=8ebe002dcfef82b1a2c3a576ac5afbd09630b469 300s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-1407.awsdns-47.org 300s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 8 giờ trước.