VI
☰

fnac.com

Địa chỉ IP 23.36.162.217
DNS quản lý bởi Akamai
Email Đã cấu hình
Bản ghi 24

Tên miền fnac.com phản hồi tại địa chỉ IP 23.36.162.217. Địa chỉ này thuộc về Akamai Technologies, đặt tại Đức. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của fnac.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là fnac-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • brevo-code:911dd86e9fac07d988f4410fce1ddb79 3600s
  • google-site-verification=5A3GTLeHhCSmAt-Urnsor7i4JHu4LhABMghcIuCvor4 3600s
  • MVEX26b54FNGKPQ6MyE/nmJhEBg16fxfeSnKWIxbkm5J2+FG/N8EVh5zqVnke+OPBshSb6zcSJBY/bRIEa/0qg== 3600s
  • fastly-domain-delegation-ucepbwpmtj9see3mrf37-769745-2024-05-29 3600s
  • brevo-code:34f5ef80883158eb87e5530cbfe5aefe 3600s
  • brevo-code:0dd038a0f299b1012332736de1ac00e5 3600s
  • yahoo-verification-key=a8CV36s0QQGYyzCCn3ST4rjdMvZsBeWcPfG4LjHJ6pY= 3600s
  • v=spf2spf2.0/prainclude:spf.flexmail.eu?all 3600s
  • google-site-verification=2wfHgykFSGypp_RM_VvdZ-RFQrSCl3oxZXwjb68kCj4 3600s
  • MS=ms58551822 3600s
  • apple-domain-verification=fnhLRSx2d7tEEapy 3600s
  • v=spf1 ip4:193.108.68.0/23 ip4:80.228.117.0/24 ip4:193.169.76.0/23 ip4:195.145.98.211/32 ip4:213.41.0.0/17 ip4:185.61.184.107/32 ip4:62.23.8.160/28 ip4:195.68.87.240/28 include:spf.prosodie.net mx:spf.integra.fr include:spf.protection.outlook.com include:xmr3.com include:spf-00392901.pphosted.com include:spf.flexmail.eu -all 3600s
  • brevo-code:895d7c1206dc902e3d6a198a00c7f4ef 3600s
  • htVvUzsbPbiU2NkcIBfqslHzQsnwPixh 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • a1-131.akam.net 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 1 ngày trước.