☰

fiu.edu

Địa chỉ IP 20.119.0.48
Email Đã cấu hình
Bản ghi 31

Tên miền fiu.edu phản hồi tại địa chỉ IP 20.119.0.48. Email của fiu.edu đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxa-000c9b01.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 25 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • apple-domain-verification=Iw9OFxXG1BAbhMGx 3600s
  • MS=ms29907523 3600s
  • docusign=115d199d-b836-4e95-88cc-10b6d34ccbee 3600s
  • e2ma-verification=b8rgb 3600s
  • google-site-verification=9_1Yn5YkhPJEbAq-UtekfkXqyWtDInr-K711AbBZFc8 3600s
  • Anthropic-domain-verification-gzwqvr=VBEVGzaiCOgqyDz9JgtdPzMJj 3600s
  • MJ_VFY=1b4137b01f8c9cf439a7b61f50ce3b61.txt 3600s
  • 00DA0000000KSei=1TBDp0000000006 3600s
  • google-site-verification=-roI0ZgYOurB4JSsbQK5dSRLAgOytKk6ZEUueYw78sA 3600s
  • PDQ-639365 3600s
  • d365mktkey=CPfexJD5lj8rvlr2XQ5WFHnzGHN2X3wrjU1vAUvRHwMx 3600s
  • smartsheet-site-validation=E9mbFjjNj-O00tp3pVk7qOCkuwk7ZdR5 3600s
  • cisco-ci-domain-verification=68b789cd932fadffdc221abf9213dcda915cbf5877f9c79dfdabfbec88dedc09 3600s
  • FE0A3AF573EFD01F7EE1454E62AF9291E304F597 3600s
  • 29qJiO+bQK+kHFYxpDgxdgFOe3Ntvkl9F5/XTF8SMUBD/ncQ6nBJznKme9u9QeXMd7AEDNizFjAl55+9Vwy2Uw== 3600s
  • d365mktkey=NmXoPTWveHEuA7SHlbJQsIX7ydWCDUeSXFOR0ckRuaEx 3600s
  • google-site-verification=60lOMfkrtWRQ89f3yZ8RCJNnxyqSYOnyJJ_GEJKxUXw 3600s
  • e2ma-verification=yj1bb 3600s
  • v=spf1 include:%{ir}.%{v}.%{d}.spf.has.pphosted.com ~all 3600s
  • Z2EEL6JS10KSL9JDLGYF347RJC8MCNCXC5W41CI43 3600s
  • yVF8e7pb4fivIFbbIn6jZD0ywwvV3RWVC6vAIlfJ8BJCLTBQxnBwoxBqiY22IGxA7P6f05/T679DWS8NAHqkjA== 3600s
  • docusign=9a8b4090-a4e0-4bf5-89b9-51803bbe0068 3600s
  • 00D5Y0000024V3p=1TBVr0000000Lin 3600s
  • 32k8fnlbp6gyf370yqvkmkznb74t4ph0 3600s
  • e2ma-verification=htjgb 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • nameserver1.fiu.edu 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 7 giờ trước.