☰

fidelity.com

Địa chỉ IP 99.83.221.176
DNS quản lý bởi Akamai
Email Đã cấu hình
Bản ghi 24

Tên miền fidelity.com phản hồi tại địa chỉ IP 99.83.221.176. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của fidelity.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là fidelity-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • google-site-verification=yt1lNuPjFTaCNX5FNks6zB1uCyeubgaujwzfkqzQzWk 3600s
  • docusign=e81e1a6e-c7da-4f4d-a418-ccdcbb686da3 3600s
  • yEAVaTpdrBW/skkemRPPn5/azrnZBA+v/XZ6bHGFoG/IEwUjlVhss5TC0M0ufUja9pNlyRxNclnxtV7Iio50xA== 3600s
  • postman-domain-verification=3b0e71350416978902416243223b5761c215c5287a7556ecfe7413179890aa64 3600s
  • v=spf1 include:_fidelitynets.fmr.com include:_fidelitypartners-a.fidelity.com -all 3600s
  • U47lFyueWciuYOX19/uxiR+LLAQE5m2s7gsctaqOZw65StuGyFY+5ZesXSNf3nPcgRNCq1MXG0GclI9e+AidsA== 3600s
  • figma-domain-verification=47768e9f59f45b6089143c70fcd9c46b5e1fb7378bf1c993d2d9eb723292c073-1716914961 3600s
  • pendo-domain-verification=OYxF_DuMhxV9S5NQFU77acVvFDM 3600s
  • google-site-verification=wb5-HZE0toJ_WuU5-HV4pMwYEDbYjd5j7FpHxxnFU6g 3600s
  • docker-verification=789887f6-0088-4722-b242-2fc6e0682f91 3600s
  • apple-domain-verification=g5E1fUMZqpLJLnET 3600s
  • docusign=11de847a-3694-436c-b539-b2156b246a5b 3600s
  • 92a1QMpfM00Aigl/mLy07NM2nbqjWaXFRV/J9NyOrcpH3zsAOozhEiVdZ39pvYh0lgo/SdbmTl92ilugO18c1w== 3600s
  • pardot_61712_*=d2ab3220a3c15a3c9764bc705dd401117f95a855d698f2b2d3a758507012466f 3600s
  • MS=ms52443120 3600s

SOA Bản ghi SOA

  • ddi-az-eastus2.fmr.com 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 4 giờ trước.