farpost.ru
Tên miền farpost.ru phản hồi tại địa chỉ IP 195.88.224.86. Email của farpost.ru đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx.farpost.ru. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 195.88.224.86 8s
- 195.88.224.85 8s
MX Bản ghi MX
- 10 mx.farpost.ru 300s
- 20 mx1.farpost.ru 300s
NS Bản ghi NS
- ns4.farpost.ru 600s
- ns8-l2.nic.ru 600s
- ns4-l2.nic.ru 600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=CmMQWmnMGLiIFhgQXhq__ZiUuGq4NzSXdhhS6S_cMuo 600s
- v=spf1 redirect=_spf.farpost.ru 600s
- _globalsign-domain-verification=8su7vGRpRa0BXrafQAwS583RgdktGwJhfUcB6s6jAi 600s
- google-site-verification=6KtoBRAih_6kujGcIPPyzf5S2bhvqRxvZ1doncAxCSI 600s
- _globalsign-domain-verification=rtobOfUNmZUY7-FagjKqnvqqDhLdb8Fro4ytQaCjvX 600s
- google-site-verification=cYjyFe84dYuFUDDecK07hcM7eVfuFrU6NqvYUhVjz0g 600s
SOA Bản ghi SOA
- ns4.farpost.ru 600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.