familysearch.org
Tên miền familysearch.org phản hồi tại địa chỉ IP 3.92.102.65. Địa chỉ này thuộc về AWS EC2 (us-east-1), đặt tại United States. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của familysearch.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là familysearch-org.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 3.92.102.65 60s
- 100.25.195.30 60s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns-1938.awsdns-50.co.uk 21600s
- ns-285.awsdns-35.com 21600s
- ns-757.awsdns-30.net 21600s
- ns-1481.awsdns-57.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- dropbox-domain-verification=e4s77r1l6tcc 3600s
- v=spf1 include:%{ir}.%{v}.%{d}.spf.has.pphosted.com ~all 3600s
- ZOOM_verify_lMC9_ljtQY2vqNUrobjHSw 3600s
- 1rn6c9nh4619f7grv7nr8hyz4mty5qg5 3600s
- Dynatrace-site-verification=01fe5b77-fca9-4449-ac01-bd46d84de1b9__uup9r4kddouuo79lb1gf954rr8 3600s
- docker-verification=4b213244-5b9f-420b-8980-3ded5a4fe40a 3600s
- atlassian-domain-verification=3Dqf1aq/7c1KdbsLIafbqX74I0vcW6pAbM0v6ocK8bw9/yvuWn1YDw7Kak9HK9s2 3600s
- MS=ms62285318 3600s
- traction-guest=b60a6d25-4e72-413e-87e1-d2da15f38c18 3600s
- Validity-Domain-Verification=Jn4wYYH/SK3Ikm59OAvLY6qpYme= 3600s
- anthropic-domain-verification-gaafkh=VQPpeIqLDXKFKkZW1urw2pbsL 3600s
- cisco-ci-domain-verification=5ab7b8e0f9d18911db10df28bc2e1b139c837cc7538703556f0d7e61f87f3784 3600s
- autodesk-domain-verification=uTri6o3yyuMnuXChsFGX 3600s
- google-site-verification=Oshp3Lx_xob63dlDgFOHCXmtS1OVftgM3cdKjWZ3Hlc 3600s
- google-site-verification=6KKVYhlRvHTViW2RA7A5__ZXTikT7uAf03ePMNessFo 3600s
- openai-domain-verification=dv-OTE6I3HmNfgihqGQHdzBzg3I 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-285.awsdns-35.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 15 giờ trước.