VI
☰

falabella.com.pe

Địa chỉ IP 104.18.143.169
DNS quản lý bởi Cloudflare
Email Đã cấu hình
Bản ghi 30

Tên miền falabella.com.pe phản hồi tại địa chỉ IP 104.18.143.169. Địa chỉ này thuộc về Cloudflare, Inc., đặt tại Canada. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của falabella.com.pe đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là falabella-com-pe.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

AAAA Bản ghi AAAA

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • _j9vxwotsza6sf65lbe4pu3kc2olxetd 300s
  • MS=ms78033167 300s
  • google-site-verification=R_ToNp3refxuO6JtsZHNDb98OcRphRbKYYQfH67VpTs 300s
  • atlassian-domain-verification=1/zOJQ2aLTPS8wZxa5Wo8ydXbquRwrlzO/8mX0FPA1tkcipJpMXScSACBFjeFkp7 300s
  • plszj5342z6ymsvgw58wbjxrcs89ywxb 300s
  • google-site-verification=oO-mkk16JnPSHXY7dfjhZlgQ4c5P0PojshNygDYcXYA 300s
  • ll90ppd7tfvvcy6rm6gmkmr9c8m7f5xq 300s
  • adobe-idp-site-verification=d05149efd624ad7ba1735fc96bdb7fe6e5ebba080860088478a477eff35afa27 300s
  • google-site-verification=_MPyBKuExWLuHzYSoY8zbxp4uMSsyZ4dCSohmxL378Q 300s
  • v=spf1 include:spf.protection.outlook.com include:ee-docs.com include:_spf.goskope.com ip4:200.10.167.0/24 ip4:200.10.170.0/24 ip4:216.244.143.0/25 -all 300s
  • nnahygF2Zn9kWnxltt8DWiXLgSoSjwR/znRcYIfNFNUER98QUmG0Z0FCTSRZoOijoZ6UkpRamqNBNnT3SKmvkA== 300s
  • _t83k0luhf1s1d8of74377fqycyezgdn 300s
  • a0f69c791f5e44f796ba2ce31e156ddf 300s
  • google-site-verification=-UW2qaAfDAZiQuF-kQXYZcTkWXYVMGDOAW8WJXPsEbE 300s
  • anthropic-domain-verification-nh4z3n=yJK7PsDwnxqlODcPTTposgJIU 300s
  • f11pl5drjr7pr6tw44z654kl3zr74q6j 300s

SOA Bản ghi SOA

  • rafe.ns.cloudflare.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 19 giờ trước.