VI
☰

esquire.com

Địa chỉ IP 151.101.192.155
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền esquire.com phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.192.155. Địa chỉ này thuộc về Fastly, Inc., đặt tại Canada. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của esquire.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là cosmopolitan-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • google-site-verification=1vf5i9wM7chlCFc_0XI_e-oCfDf4sEvp32sTGKoaukQ 300s
  • facebook-domain-verification=73jygz59xku33gxlzcwz95y3aatc69 300s
  • v=spf1 include:aspmx.sailthru.com include:spf.protection.outlook.com include:spf.mandrillapp.com ip4:205.220.176.159 ip4:205.220.164.154 ~all 300s
  • _globalsign-domain-verification=NpaZ_PvxASn_Tp8TClt0Hn3vllX-y4jX49G-v7acBe 300s
  • BSI91896679786 300s
  • fastly-domain-delegation-tHoPyhjKot-363395-2021-04-28 300s
  • d012c2d27e6b46ba88870865f1543b7d 300s
  • fastly-domain-delegation-LJIHG7If6u5dy45rhtfjyGUKHk-00839260-20260924 300s
  • /5MUXX3e1OBs0hr78DnW6IDsolLkXq1riH3/SFEUw97sV1EG1Kc1InUxDKqopRvpp2811Csg/wYhOlJ77PYwuA== 300s
  • tollbit-domain-verification=55fed0274a6588d682b41e657a4d6bdd9bc45552a4b025ffff737b17352a0017 300s
  • google-site-verification=b0OHUffef25pe0Gmx5cC2WCUiHEUuIqYL1cAj4SG_tM 300s
  • fastly-domain-delegation-<rtLkyejbr4254DPG354N3-09-10-2017 300s
  • g7tnwppyj2kpljdwstqfd9r217cmr8tb 300s
  • MS=ms28496940 300s
  • google-site-verification:jc-n3hu5vRQZpMR_8zTdWlZclmVbvCl2qFQ2fxka3rc 300s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-1562.awsdns-03.co.uk 900s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 14 giờ trước.