eset.systems
Địa chỉ IP
—
DNS quản lý bởi
NS1
Email
Chưa cấu hình
Bản ghi
16
Tên miền eset.systems phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do NS1 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Tên miền này không khai báo máy chủ email, nên không thể nhận thư dưới tên của chính nó. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
NS Bản ghi NS
- dns2.p06.nsone.net 21600s
- dns4.p06.nsone.net 21600s
- dns1.p06.nsone.net 21600s
- dns3.p06.nsone.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- _9q6uhk5x6u8ml4aj61tsb2h5vj9z4p3 21600s
- bhvqg087n8h95hyqrfsnpjkgv3v44xy9 21600s
- qh2kfzlfc2b8v5lfg7tmzcmcdh6lp50l 21600s
- v=spf1 mx -all 21600s
- rkwwckfp4f759kfb0jzqjyf417y7rcdh 21600s
- wkcqm70b9p2gq84v7whjftkh68v9ls1s 21600s
- f41pd0ccxs50xvk149bbfjxv645k4z6k 21600s
- n1mn1knbp5q0wqqk2tx54tqr7jxpb7q9 21600s
- gpfwvwxysvg9xbknj8b935ngqwg2jlcq 21600s
- _hbw1gsg9ia2vx6y6vnglxuzio7qrd53 21600s
- _l8zlbrx3hgkqgicj9gdkgsx8b2b8wor 21600s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p06.nsone.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.