drogasil.com.br
Tên miền drogasil.com.br phản hồi tại địa chỉ IP 18.245.86.21. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của drogasil.com.br đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb-007afc02.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 7 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.245.86.21 60s
- 18.245.86.25 60s
- 18.245.86.7 60s
- 18.245.86.37 60s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2600:9000:2644:7a00:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:9200:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:c400:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:9800:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:e800:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:5400:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:5600:e:d739:9780:93a1 60s
- 2600:9000:2644:8400:e:d739:9780:93a1 60s
MX Bản ghi MX
- 10 mxb-007afc02.gslb.pphosted.com 300s
- 10 mxa-007afc02.gslb.pphosted.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-258.awsdns-32.com 21600s
- ns-762.awsdns-31.net 21600s
- ns-1601.awsdns-08.co.uk 21600s
- ns-1425.awsdns-50.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=IgG0IIg4GHrWfxmIYiSbBAb5HkrnMApgeDFxpyInSU4 300s
- google-site-verification=WvZjguyY6gnsZI6ieImoFJ4NcX6yk7mG0Xs0B-fKEqw 300s
- google-site-verification=fNv9lXx5qewTmrXAFUM7HVQpZ0Csbpz5NCX2smbumIk 300s
- v=spf1 ip4:177.126.171.144/28 ip4:177.47.17.224/28 ip4:177.47.17.242 ip4:177.47.17.244 ip4:189.44.206.18 ip4:189.44.206.21 ip4:187.32.242.99 include:spf.protection.outlook.com include:spf-007afc02.pphosted.com -all 300s
- google-site-verification=vbNnHQvKbWGkfhuqCn73viLhxzZUxuLixwIQLD1dPag 300s
- google-site-verification=hlqSrhPauBoSfGc8WIeylxLsMlX29gWxasPodp4XBtM 300s
- google-site-verification=3_tL8te6UpQUK3VJ8BhjF3bkE9Yys7yGZSVwFdNLViQ 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-258.awsdns-32.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 13 giờ trước.