dnb.com
Tên miền dnb.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.16.0.1. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của dnb.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là dnb-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.16.0.1 82s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- a6-66.akam.net 2590s
- a10-67.akam.net 2590s
- a7-66.akam.net 2590s
- a12-66.akam.net 2590s
- a1-67.akam.net 2590s
- a13-66.akam.net 2590s
TXT Bản ghi TXT
- _bvsecjccauqilzo2plgsj9vbrqpp1yw 60s
- anthropic-domain-verification-764yrq=RqVhnvCJYWlJXpbRDuGQKtG1T 60s
- v=spf1 ip4:159.137.80.91 ip4:208.226.214.236 ip4:72.19.252.170 ip4:220.130.152.173 ip4:204.92.22.200/30 ip4:12.129.29.143 ip4:158.151.208.120/24 ip4:158.151.214.66/28 ip4:165.193.97.93 ip4:72.14.161.10/31 ip4:158.106.68.11 ip4:205.216.45.11 ip4:209.112.4.10/31 ip4:209.66.117.11 ip4:209.123.45.224 include:spf.protection.outlook.com include:sendgrid.net include:_spf.salesforce.com include:spf1.dm.aliyun.com ip4:34.181.234.240 ip4:34.169.182.202 -all 60s
- dvv-domain-verification-gojb4bqvc-ddAd2hhf-21052026 60s
- _hp7c20ah0ikfywn17wamfjh8p6786ox 60s
- ibmid=a9def6cf-843c-4d36-8eca-2c307149bd63 60s
- Sterling-domain-verification=a4014a90cc2b4f7a8408e324283e96a6 60s
- jamf-site-verification=XQrh0aSdNcFbATnbldtvFw 60s
- vertexinc-cloud-4c68f493-da79-4f7d-a07e-44d61f8c1b95 60s
- mongodb-site-verification=TpfH8arv9mx64pYtLoL4kfURMJeeeuU0 60s
- google-site-verification=ZVX3kiXRYyT5I8hIXfdxiVrgjftqr5S-waWjRxNXL0c 60s
- _t087nr0s8p25d17ouy1ln8ppt98veob 60s
- atlassian-domain-verification=owQCWYzgP3scaCY15u2L4MqN2a/Lda353UApAv4cEJPKscnJmVDwKlOkdpSAKnXa 60s
- _hc2sn83etkc85jlw447nruu9dhbpdy5 60s
SOA Bản ghi SOA
- primaryns.dnb.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.