dmm.co.jp
Tên miền dmm.co.jp phản hồi tại địa chỉ IP 13.248.196.236. Địa chỉ này thuộc về AWS Global Accelerator (GLOBAL), đặt tại Canada. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của dmm.co.jp đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là swiss.dmm.co.jp. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 13.248.196.236 300s
MX Bản ghi MX
- 10 swiss.dmm.co.jp 900s
NS Bản ghi NS
- a14-65.akam.net 21600s
- a12-67.akam.net 21600s
- a9-67.akam.net 21600s
- a1-198.akam.net 21600s
- ns4.p201.dns.oraclecloud.net 21600s
- a18-66.akam.net 21600s
- ns3.p201.dns.oraclecloud.net 21600s
- ns1.p201.dns.oraclecloud.net 21600s
- a13-64.akam.net 21600s
- ns2.p201.dns.oraclecloud.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=0ckwE20OPaP5en5hOmGdeX4QY5sSm72N9D3twPrGa0o 3600s
- _globalsign-domain-verification=UwJZ8E3mROVSTuvDs9HdYc_LVc1Qshym4hmdpTN8o3 3600s
- google-site-verification=qGTSGF6UUF0izRJGixvWd1UR4jhE2TzIe0ql08VyMXY 3600s
- amazonses:qv0RaqRbY/aNsIUOzwskhSDBZI+nJPAFIC8zXRj84Zs= 3600s
- google-site-verification=woCIjqAdinOBUmubEGTcJ9_6xGNQSxB9gyGAejoo5lU 3600s
- google-site-verification=gEWB9py1UwtAA52457BNxah-YeGF_jpiBx2dwIg_-c0 3600s
- google-site-verification=QkffC_LJoz60tqjWTUDwamUlzLvcHP5jOvTrKTX5Xp0 3600s
- google-site-verification=J_DConcX7NP6-GoMx6i3zLb9FtVd6o96c_VjkAmXjfA 3600s
- google-site-verification=JtyOrlh0YaMUYl9bsrBknfQUdQWx4AUF9F53QhOHHSI 3600s
- google-site-verification=1X3BJ3lM80OZt5pggJD1Rkygcg8-bNBxni9lrUas4dY 3600s
- google-site-verification=_Ci92-uIvOKSTOj3ddmCQL6F6C3Y6eJk4LE0G2HEzrE 3600s
- v=spf1 ip4:203.209.144.0/20 ip4:202.6.244.0/22 ip4:103.254.144.0/22 ip4:157.112.88.58/32 include:cust-spf.exacttarget.com include:md93.maildealer.jp -all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.p201.dns.oraclecloud.net 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 15 giờ trước.