debian.org
Tên miền debian.org phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.2.132. Email của debian.org đi qua 3 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là muffat.debian.org. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.2.132 73s
- 151.101.66.132 73s
- 151.101.194.132 73s
- 151.101.130.132 73s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2a04:4e42:600::644 117s
- 2a04:4e42:400::644 117s
- 2a04:4e42:200::644 117s
- 2a04:4e42::644 117s
MX Bản ghi MX
- 0 muffat.debian.org 10074s
- 0 mailly.debian.org 10074s
- 0 mitropoulos.debian.org 10074s
NS Bản ghi NS
- dns4.easydns.info 20697s
- sec1.rcode0.net 20697s
- sec2.rcode0.net 20697s
- nsp.dnsnode.net 20697s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:_spf.debian.org ~all 300s
- google-site-verification=ZvQZs5Pg8s0z1QdrC74DIZ1J4dPTNcQa8t6apDWXEyc 300s
- google-site-verification=3u3n3jrPTlPrumIxQAl4r0utY6hrkj1_DSvdxjiTSP8 300s
SOA Bản ghi SOA
- denis.debian.org 3596s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 6 giờ trước.