cpan.org
Tên miền cpan.org phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.193.55. Email của cpan.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là cpan.org-email-is-gone-use-http-rt.cpan.org. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.193.55 42s
- 151.101.1.55 42s
- 151.101.65.55 42s
- 151.101.129.55 42s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2a04:4e42:600::311 2859s
- 2a04:4e42:200::311 2859s
- 2a04:4e42::311 2859s
- 2a04:4e42:400::311 2859s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- a.ns.bitnames.com 21600s
- c.ns.bitnames.com 21600s
- b.ns.bitnames.com 21600s
- d.ns.bitnames.com 21600s
- anyns.pch.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=_HYFt4dtzZfpLzGO-PGAl1yCPvERNFbf3zdRKjC09AM 3600s
- 30peCHL075UFOHdWxCOTorkvHt7EsEU9x6 3600s
- _globalsign-domain-verification=B57sRQpmte4G4w-gavZbVNmmNsMxGp5kcL19UP2599 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.us.bitnames.com 1800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.