controlup.com
Tên miền controlup.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.196.115.169. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của controlup.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.196.115.169 250s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 21600s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 21600s
- 30 alt2.aspmx.l.google.com 21600s
- 40 aspmx2.googlemail.com 21600s
- 50 aspmx3.googlemail.com 21600s
NS Bản ghi NS
- ns-1230.awsdns-25.org 21600s
- ns-1840.awsdns-38.co.uk 21600s
- ns-218.awsdns-27.com 21600s
- ns-977.awsdns-58.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- "portal.controlup.com or 2480s
- MS=ms13147598 2480s
- v=spf1 include:_s00828966.autospf.email -all 2480s
- docusign=4a674ee9-6cf2-49db-bd42-40e4160cb5a0 2480s
- linear-domain-verification=x6kuh2r3fzut 2480s
- 9897C1203C 2480s
- stripe-verification=864786c113915c0e2e1d9a6a88ec561b4e0d75ba2e582c47f9f556f41e82ff3c 2480s
- google-site-verification=a2O5H1HBgA4EJ3wv8etSvh3R9b9AFQJYVDI_wMpV4EA 2480s
- anthropic-domain-verification-g0yb6m=tJOpCjRCoNhpn6AYCuPUGlXi2 2480s
- openai-domain-verification=dv-XYf5WC2x7NyyzDB36bzPWULt 2480s
- apple-domain-verification=z1U50UyEZ0ksQKUN 2480s
- _dnsauth.portal.controlup.com=_pzy32hza1f713t3f41py9qkkachrmb7" 2480s
- miro-verification=2d33d094f9acd3bc15df56aaad5e2dc3a4e920b9 2480s
- atlassian-domain-verification=XDxz8PcxldERTeLXhLwHhBiCavuQ9zY60WAPPcFnjc2yLsuJnyXVdINrgnIQx021 2480s
- paloaltonetworks-site-verification=7db6e3ea715241d459c3c99e8f26da6088fbff802da7281345d4a3709174209c 2480s
- Sendinblue-code:0faa31aa92e52a276eac0582c9cae92d 2480s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1230.awsdns-25.org 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.