cointelegraph.com
Tên miền cointelegraph.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.18.197.52. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của cointelegraph.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.18.197.52 300s
- 104.18.198.52 300s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2606:4700::6812:c534 300s
- 2606:4700::6812:c634 300s
MX Bản ghi MX
- 10 aspmx.l.google.com 300s
- 20 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 20 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 30 aspmx3.googlemail.com 300s
- 30 aspmx2.googlemail.com 300s
NS Bản ghi NS
- jason.ns.cloudflare.com 21600s
- tara.ns.cloudflare.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- ahrefs-site-verification_c24ee71e823434bec57cccad6b908b91744a6c5f3e5a02c051854e702b12e844 300s
- google-site-verification=67VVL0E-EylgvfVRaQdfyYc-tPW1BhebYlArItrBhqQ 300s
- loaderio=e1776a465a656132a33272089604f5e3 300s
- ahrefs-site-verification_30955a0f15475ddc52124a6d6766c9f3ad15a1ed79ae183bdf24dbd2d0e394e5 300s
- v=spf1 include:_spf.google.com include:sendgrid.net include:_spf.mailersend.net include:_spf.mlsend.com include:amazonses.com -all 300s
- MS=B168769AC8FCF1863C834779BD0735F2DBDA2E66 300s
- 2a3f7189edffbbc5d3e608681978b0de 300s
- v=DMARC1; p=reject; sp=reject; rua=mailto:[email protected],mailto:[email protected]; ruf=mailto:[email protected]; fo=1; ri=86400; 300s
- atlassian-domain-verification=m6kYOe7wSd65B3OgaHvFb0wiyu8rQq84MGoxJcVEBXtdfsdUjsRXs7y8XrNba6Wa 300s
- google-site-verification=jqLjRcWVfGod6leLX4MAYWzbHX6W2Z5zpJ8nMqe3w_I 300s
- google-site-verification=D16g9kcBExCqb99IPfMp5aS2kJn38MqmwPdYI7ExHU8 300s
SOA Bản ghi SOA
- jason.ns.cloudflare.com 1800s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.