cntraveler.com
Tên miền cntraveler.com phản hồi tại địa chỉ IP 50.17.169.185. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của cntraveler.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 13 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 50.17.169.185 60s
- 34.206.105.35 60s
- 34.198.249.90 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 1459s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 1459s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 1459s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 1459s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 1459s
NS Bản ghi NS
- ns-1935.awsdns-49.co.uk 20033s
- ns-1116.awsdns-11.org 20033s
- ns-836.awsdns-40.net 20033s
- ns-28.awsdns-03.com 20033s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=sC3PODIH2Yf9ykO56VM7iC67cjSun7mihu7Ni-0ukOA 300s
- atlassian-domain-verification=mYtQWl3namqmk5ikMKT48XVnS+XdjdbkLlkWMcNyvsddK2JDAib+9a8MJCXTDMyJ 300s
- google-site-verification=LuM39gJV_wBHlzxG3vLhQJciX3ODfXnOlDv1Eks4RtU 300s
- google-site-verification=CoGRw9EG9bmfOvZOvEsLfZ3g88o_dc9ZyzbBuQwF3EM 300s
- google-site-verification=DkHJqxBJTRFcrPA1NYamvzVhRmJ8ib2fciv1JF39Boo 300s
- facebook-domain-verification=a54w5nn2zgb473n20enk8t5dqacgvr 300s
- MS=ms63152522 300s
- 8mchhgxtzpdtgz5f87r6wx0sfj20l1c1 300s
- google-site-verification=a4322XPckSHAL5W3fMx4GnqOzXCCt3abm06XheXP3TI 300s
- adobe-idp-site-verification=c2108b9dbc0fc05ff0794006df1c41b6c945bd2c8a904bef754ec850a7c6873f 300s
- fastly-domain-delegation-grdt7uboiyaqqtgjenzi-789661-2024-07-19 300s
- google-site-verification=tYnpqxrHdpf93LtvDZwy5B7sFuaa7Gvdv1mJgfndQ9k 300s
- v=spf1 include:_u.cntraveler.com._spf.smart.ondmarc.com -all 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1935.awsdns-49.co.uk 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.